Xem Lịch Âm Hôm Nay – Âm Lịch VN 18/10/2021 – Lịch Âm VN 2021

Về lịch âm dương

Trên thế giới hiện nay sử dụng chủ yếu 3 loại lịch: lịch âm, lịch dương, và lịch âm dương
Lịch âm là loại lịch được tính theo chu kỳ của Mặt Trăng. Mặt trăng tiếng Hán còn gọi là Thái Âm, chính vì thế và âm lịch còn có tên gọi khác là thái âm lịch. Âm lịch là cách tính lịch theo chu kỳ quay của mặt trăng quanh trái đất. Thời cổ đại, Trung Quốc và Ai Cập là hai nước đầu tiên sử dụng loại lịch này. Hiện nay, chỉ có đạo hồi là sử dụng lịch âm thuần túy.
Lịch dương là loại lịch dựa theo chu kỳ quay của trái đất xung quanh mặt trời, dương lịch còn được gọi là lịch Thái Dương. Dương lịch là lịch đang được chính thức dùng hầu hết ở các nước trên thế giới. Chủ yếu là các nước phương Tây như : Anh, Pháp, Mỹ, Đức…
Lịch âm dương là loại lịch bao gồm cả lịch âm và lịch dương. Một số nước trên thế giới đang sử dụng loại lịch này bao gồm: Việt Nam, Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, Triều tiên. Lịch âm dương có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Mặt khác, các hoạt động sản xuất của một số ngành như hàng hải, ngư nghiệp, khai thác muối…đều không thể tách rời. Sử dụng lịch âm dương để xem ngày tốt xấu xuất hành, khai trương, động thổ, làm nhà, cưới hỏi…

 

Nguồn gốc lịch âm

Lịch âm hay còn gọi là lịch vạn niên là loại lịch dựa trên các chu kỳ của tuần trăng. Loại lịch duy nhất. Trên thực tế lịch âm là lịch của hồi giáo, trong đó mỗi năm chỉ chứa đúng 12 tháng Mặt Trăng. Đặc trưng của lịch âm thuần túy, như trong trường hợp của lịch Hồi giáo, là ở chỗ lịch này là sự liên tục của chu kỳ trăng tròn và hoàn toàn không gắn liền với các mùa. Vì vậy năm âm lịch Hồi giáo ngắn hơn mỗi năm dương lịch khoảng 11 hay 12 ngày, và chỉ trở lại vị trí ăn khớp với năm dương lịch sau mỗi 33 hoặc 34 năm Hồi giáo. Lịch Hồi giáo được sử dụng chủ yếu cho các mục đích tín ngưỡng tôn giáo. Tại Ả Rập Saudi lịch cũng được sử dụng cho các mục đích thương mại.Phần lớn các loại lịch khác, dù được gọi là “âm lịch” hay lịch vạn niên, trên thực tế chính là âm dương lịch. Điều này có nghĩa là trong các loại lịch đó, các tháng được duy trì theo chu kỳ của Mặt Trăng, nhưng đôi khi các tháng nhuận lại được thêm vào theo một số quy tắc nhất định để điều chỉnh các chu kỳ trăng cho ăn khớp lại với năm dương lịch. Hiện nay, trong tiếng Việt, khi nói tới âm lịch thì người ta nghĩ tới loại lịch được lập dựa trên các cơ sở và nguyên tắc của lịch Trung Quốc, nhưng có sự chỉnh sửa lại theo UTC+7 thay vì UTC+8. Nó là một loại âm dương lịch theo sát nghĩa chứ không phải âm lịch thuần túy. Do cách tính âm lịch đó khác với Trung Quốc cho nên Tết Nguyên đán của người Việt Nam đôi khi không hoàn toàn trùng với Xuân tiết của người Trung Quốc và các quốc gia chịu ảnh hưởng bởi văn hóa Trung Hoa và vòng Văn hóa chữ Hán khác.Do lịch âm thuần túy chỉ có 12 tháng âm lịch (tháng giao hội) trong mỗi năm, nên chu kỳ này (354,367 ngày) đôi khi cũng được gọi là năm âm lịch.

Âm dương lịch

Âm dương lịch là loại lịch được nhiều nền văn hóa sử dụng, trong đó ngày tháng của lịch chỉ ra cả pha Mặt Trăng (hay tuần trăng) và thời gian của năm Mặt Trời (dương lịch). Nếu năm Mặt Trời được định nghĩa như là năm chí tuyến thì âm dương lịch sẽ cung cấp chỉ thị về mùa; nếu nó được tính theo năm thiên văn thì lịch sẽ dự báo chòm sao mà gần đó trăng tròn (điểm vọng) có thể xảy ra. Thông thường luôn có yêu cầu bổ sung buộc một năm chỉ chứa một số tự nhiên các tháng, trong phần lớn các năm là 12 tháng nhưng cứ sau mỗi 2 (hay 3) năm lại có một năm với 13 tháng.

Bảng ngày giờ các Sóc (New Moons) và Tiết khí (Solar Terms) 2020 – 2039

Ngày giờ theo múi giờ Việt Nam (UTC+7:00)
2021
Ngày giờ SócNgày giờ các Tiết khí
05/01 10:23 – Tiểu hàn
13/01 12:0020/01 03:40 – Đại hàn
03/02 21:59 – Lập xuân
12/02 02:0518/02 17:44 – Vũ Thủy
05/03 15:53 – Kinh trập
13/03 17:2120/03 16:37 – Xuân phân
04/04 20:35 – Thanh minh
12/04 09:3120/04 03:33 – Cốc vũ
05/05 13:47 – Lập hạ
12/05 02:0021/05 02:37 – Tiểu mãn
05/06 17:52 – Mang chủng
10/06 17:5221/06 10:32 – Hạ chí
07/07 04:05 – Tiểu thử
10/07 08:1622/07 21:26 – Đại thử
07/08 13:54 – Lập thu
08/08 20:5023/08 04:35 – Xử thử
07/09 16:53 – Bạch lộ
07/09 07:5223/09 02:21 – Thu phân
06/10 18:0508/10 08:39 – Hàn lộ
23/10 11:51 – Sương giáng
05/11 04:1407/11 11:58 – Lập đông
22/11 09:33 – Tiểu tuyết
04/12 14:4307/12 04:57 – Đại tuyết
21/12 22:59 – Đông chí
2022
Ngày giờ SócNgày giờ các Tiết khí
03/01 01:3305/01 16:14 – Tiểu hàn
20/01 09:39 – Đại hàn
01/02 12:4604/02 03:50 – Lập xuân
18/02 23:43 – Vũ Thủy
03/03 00:3505/03 21:43 – Kinh trập
20/03 22:33 – Xuân phân
01/04 13:2405/04 02:20 – Thanh minh
20/04 09:24 – Cốc vũ
01/05 03:2805/05 19:26 – Lập hạ
21/05 08:22 – Tiểu mãn
30/05 18:3005/06 23:26 – Mang chủng
21/06 16:14 – Hạ chí
29/06 09:5207/07 09:38 – Tiểu thử
23/07 03:07 – Đại thử
29/07 00:5507/08 19:29 – Lập thu
23/08 10:16 – Xử thử
27/08 15:1707/09 22:32 – Bạch lộ
23/09 08:03 – Thu phân
26/09 04:5408/10 14:22 – Hàn lộ
23/10 17:35 – Sương giáng
25/10 17:4807/11 17:45 – Lập đông
22/11 15:20 – Tiểu tuyết
24/11 05:5707/12 10:46 – Đại tuyết
22/12 04:48 – Đông chí
23/12 17:17

 

Bảng các ngày lễ âm lịch quan trọng cho 10 năm: 2021 – 2030

 

Ngày lễNăm ÂL
Tân Sửu
2021
Nhâm Dần
2022
Quý Mão
2023
Giáp Thìn
2024
Ất Tỵ
2025
Bính Ngọ
2026
Đinh Mùi
2027
Mậu Thân
2028
Kỷ Dậu
2029
Canh Tuất
2030
Tết Nguyên Đán12/02/202101/02/202222/01/202310/02/202429/01/202517/02/202606/02/202726/01/202813/02/202902/02/2030
Rằm tháng Giêng26/02/202115/02/202205/02/202324/02/202412/02/202503/03/202620/02/202709/02/202827/02/202916/02/2030
Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 ÂL)21/04/202110/04/202229/04/202318/04/202407/04/202526/04/202616/04/202704/04/202823/04/202912/04/2030
Phật Đản (15/4 ÂL)26/05/202115/05/202202/06/202322/05/202412/05/202531/05/202620/05/202709/05/202827/05/202916/05/2030
Lễ Đoan Ngọ (5/5 ÂL)14/06/202103/06/202222/06/202310/06/202431/05/202519/06/202609/06/202728/05/202816/06/202905/06/2030
Vu Lan (15/7 ÂL)22/08/202112/08/202230/08/202318/08/202406/09/202527/08/202616/08/202703/09/202824/08/202913/08/2030
Tết Trung Thu (Rằm tháng 8)21/09/202110/09/202229/09/202317/09/202406/10/202525/09/202615/09/202703/10/202822/09/202912/09/2030
Ông Táo chầu trời (23/12 ÂL)25/01/202214/01/202302/02/202422/01/202510/02/202630/01/202719/01/202806/02/202926/01/203016/01/2031

 

Quy luật của âm lịch Việt Nam

Âm lịch Việt Nam là một loại lịch thiên văn. Nó được tính toán dựa trên sự chuyển động của mặt trời, trái đất và mặt trăng. Ngày tháng âm lịch được tính dựa theo các nguyên tắc sau:

  1. Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
  2. Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
  3. Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
  4. Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
  5. Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.

Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là “hội diện” vì mặt trăng và mặt trời ở cùng một hướng đối với trái đất. Chu kỳ của điểm Sóc là khoảng 29,5 ngày. Ngày chứa điểm Sóc được gọi là ngày Sóc, và đó là ngày bắt đầu tháng âm lịch.

Trung khí là các điểm chia đường hoàng đạo thành 12 phần bằng nhau. Trong đó, bốn Trung khí giữa bốn mùa là đặc biệt nhất: Xuân phân (khoảng 20/3), Hạ chí (khoảng 22/6), Thu phân (khoảng 23/9) và Đông chí (khoảng 22/12).

Bởi vì dựa trên cả mặt trời và mặt trăng nên lịch Việt Nam không phải là thuần âm lịch mà là âm-dương-lịch. Theo các nguyên tắc trên, để tính ngày tháng âm lịch cho một năm bất kỳ trước hết chúng ta cần xác định những ngày nào trong năm chứa các thời điểm Sóc (New moon) . Một khi bạn đã tính được ngày Sóc, bạn đã biết được ngày bắt đầu và kết thúc của một tháng âm lịch: ngày mùng một của tháng âm lịch là ngày chứa điểm sóc. Sau khi đã biết ngày bắt đầu/kết thúc các tháng âm lịch, ta tính xem các Trung khí (Major solar term) rơi vào tháng nào để từ đó xác định tên các tháng và tìm tháng nhuận.

Đông chí luôn rơi vào tháng 11 của năm âm lịch. Bởi vậy chúng ta cần tính 2 điểm sóc: Sóc A ngay trước ngày Đông chí thứ nhất và Sóc B ngay trước ngày Đông chí thứ hai. Nếu khoảng cách giữa A và B là dưới 365 ngày thì năm âm lịch có 12 tháng, và những tháng đó có tên là: tháng 11, tháng 12, tháng 1, tháng 2, …, tháng 10. Ngược lại, nếu khoảng cách giữa hai sóc A và B là trên 365 ngày thì năm âm lịch này là năm nhuận, và chúng ta cần tìm xem đâu là tháng nhuận. Để làm việc này ta xem xét tất cả các tháng giữa A và B, tháng đầu tiên không chứa Trung khí sau ngày Đông chí thứ nhất là tháng nhuận. Tháng đó sẽ được mang tên của tháng trước nó kèm chữ “nhuận”.

Khi tính ngày Sóc và ngày chứa Trung khí bạn cần lưu ý xem xét chính xác múi giờ. Đây là lý do tại sao có một vài điểm khác nhau giữa lịch Việt Nam và lịch Trung Quốc.Ví dụ, nếu bạn biết thời điểm hội diện là vào lúc yyyy-02-18 16:24:45 GMT thì ngày Sóc của lịch Việt Nam là 18 tháng 2, bởi vì 16:24:45 GMT là 23:24:45 cùng ngày, giờ Hà nội (GMT+7, kinh tuyến 105° đông). Tuy nhiên theo giờ Bắc Kinh (GMT+8, kinh tuyến 120° đông) thì Sóc là lúc 00:24:45 ngày yyyy-02-19, do đó tháng âm lịch của Trung Quốc lại bắt đầu ngày yyyy-02-19, chậm hơn lịch Việt Nam 1 ngày.

Ví dụ 1: Âm lịch năm 1984

Chúng ta áp dụng quy luật trên để tính âm lịch Việt nam năm 1984.

  • Sóc A (ngay trước Đông chí năm 1983) rơi vào ngày 4/12/1983, Sóc B (ngay trước Đông chí năm 1984) vào ngày 23/11/1984.
  • Giữa A và B là khoảng 355 ngày, như thế năm âm lịch 1984 là năm thường. Tháng 11 âm lịch của năm trước kéo dài từ 4/12/1983 đến 2/01/1984, tháng 12 âm từ 3/1/1984 đến 1/2/1984, tháng Giêng từ 2/2/1984 đến 1/3/1984 v.v.

Ví dụ 2: Âm lịch năm 2004

  • Sóc A – điểm sóc cuối cùng trước Đông chí 2003 – rơi vào ngày 23/11/2003. Sóc B (ngay trước Đông chí năm 2004) rơi vào ngày 12/12/2004.
  • Giữa 2 ngày này là khoảng 385 ngày, như vậy năm âm lịch 2004 là năm nhuận. Tháng 11 âm của năm 2003 bắt đầu vào ngày chứa Sóc A, tức ngày 23/11/2003.
  • Tháng âm lịch đầu tiên sau đó mà không chứa Trung khí là tháng từ 21/3/2004 đến 18/4/2004 (Xuân phân rơi vào 20/3/2004, còn Cốc vũ là 19/4/2004). Như thế tháng ấy là tháng nhuận.
  • Từ 23/11/2003 đến 21/3/2004 là khoảng 120 ngày, tức 4 tháng âm lịch: tháng 11, 12, 1 và 2. Như vậy năm 2004 có tháng 2 nhuận.

Theo : Ho Ngoc Duc

 

Share this valuable:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.